túc trái
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Món nợ từ kiếp trước, theo quan niệm của đạo Phật: Chỉ những món nợ (có thể là nợ tình, nợ tiền, nợ ân oán) đã được tạo ra trong những kiếp sống trước và phải trả trong kiếp sống hiện tại. Đây là một khái niệm thuộc về thuyết luân hồi và nhân quả.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đã đành túc trái tiền oan. (Đã đành là món nợ tiền bạc, oán hận từ kiếp trước.)
- Cuộc gặp gỡ này có lẽ là do túc trái mà nên. (Cuộc gặp gỡ này có lẽ là do món nợ từ kiếp trước dẫn dắt.)
Các cách sử dụng nâng cao
"trả túc trái": hành động hoàn trả, gánh chịu hậu quả của món nợ từ kiếp trước.
- Anh ta gặp nhiều khổ đau, có người bảo là đang phải trả túc trái. (Anh ta gặp nhiều khổ đau, có người nói là đang phải gánh chịu món nợ từ kiếp trước.)
"mắc túc trái": mang trong mình, vướng phải món nợ từ kiếp trước.
- Mối quan hệ chằng chịt ấy khiến họ như đang mắc phải túc trái với nhau. (Mối quan hệ phức tạp ấy khiến họ như đang vướng phải món nợ từ kiếp trước với nhau.)
Biến thể và từ gần giống
- Tiền oan túc trái (cụm từ cố định): thường dùng để chỉ chung những món nợ nần, oán hận từ kiếp trước.
- Nghiệp chướng (danh từ): khái niệm rộng hơn, chỉ những hậu quả xấu do hành động (thân, khẩu, ý) từ kiếp trước tạo ra, trong đó có thể bao hàm cả "túc trái".
- Nợ duyên (danh từ): thường chỉ món nợ về tình cảm, nhân duyên giữa người với người qua nhiều kiếp, có thể coi là một dạng của "túc trái".
Từ đồng nghĩa
- Nợ kiếp trước: cách nói thông tục, dễ hiểu hơn cho cùng khái niệm.
- Nợ tiền kiếp: cách nói nhấn mạnh vào thời gian (kiếp trước) của món nợ.
Thành ngữ liên quan
- "Oan gia túc trái": chỉ mối quan hệ thù hận, đối địch đã có từ kiếp trước.
- Hai gia tộc ấy cứ tranh chấp nhau, đúng là oan gia túc trái. (Hai gia tộc ấy cứ tranh chấp nhau, đúng là mối thù từ kiếp trước.)
- Nợ từ kiếp trước, theo Phật giáo: Đã đành túc trái tiền oan (K).